Thực hiện qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bắt đầu từ năm học
2010-2011, trường THPT Nguyễn Trãi thông báo các văn bản công khai về
chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên cũng như các cam
kết của nhà trường. Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, BBT xin giới thiệu với bạn đọc các văn bản trên của năm học 2009-2010:
I-Chất
lượng giáo dục phổ thông, năm học 2009-2010
STT
Nội dung
Tổng số
Chia ra theo khối lớp
Lớp 10
Lớp11
Lớp12
I
Số học sinh
chia theo hạnh kiểm
1129
381
375
373
1
Tốt
(tỷ lệ so với tổng
số)
1028
91.1%
341
89.5%
336
89.6%
351
94.1%
2
Khá
(tỷ lệ so với tổng
số)
98
8.7%
40
10.5%
36
9.6%
22
5.9%
3
Trung bình
(tỷ lệ so với tổng
số)
3
0.2%
0
3
0.8%
0
4
Yếu
(tỷ lệ so với tổng
số)
0
0
0
0
II
Số học sinh
chia theo học lực
1129
381
375
373
1
Giỏi
(tỷ lệ so với tổng
số)
802
71.0%
216
56.7%
269
71.7%
317
85%
2
Khá
(tỷ lệ so với tổng
số)
323
28.6%
164
43.0%
103
27.5%
56
15%
3
Trung bình
(tỷ lệ so với tổng
số)
4
0.4%
1
0.3%
3
0.8%
0
4
Yếu
(tỷ lệ so với tổng
số)
0
0
0
0
5
Kém
(tỷ lệ so với tổng
số)
0
0
0
0
III
Tổng hợp kết
quả cuối năm
1129
381
375
373
1
Lên lớp
(tỷ lệ so với tổng
số)
1129
100%
381
100%
373
100%
373
100%
a
Học sinh giỏi
(tỷ lệ so với tổng
số)
783
69.4%
207
54.3%
265
70.7%
311
83.4%
b
Học sinh tiên tiến
(tỷ lệ so với tổng
số)
342
30.3
173
45.4%
107
28.5%
62
16.6%
2
Thi lại
(tỷ lệ so với tổng
số)
0
0
0
0
3
Lưu ban
(tỷ lệ so với tổng
số)
0
0
0
0
4
Chuyển trường đến/đi
(tỷ lệ so với tổng
số)
2/4
2/3
0/1
0
5
Bị đuổi học
(tỷ lệ so với tổng
số)
0
0
0
0
6
Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học)
(tỷ lệ so với tổng
số)
0
0
0
0
IV
Số học sinh đạt
giải các kỳ thi
học sinh giỏi
1
Cấp tỉnh/thành phố
199
0
78
121
2
Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế
69
0
19
50
V
Số học sinh dự
xét hoặc dự thi tốt nghiệp
373
373
VI
Số học sinh
được công nhận tốt nghiệp
373
373
1
Giỏi
(tỷ lệ so với tổng
số)
135
36.2%
135
36.2%
2
Khá
(tỷ lệ so với tổng
số)
151
40.5%
151
40.5%
3
Trung bình
(tỷ lệ so với tổng
số)
87
23.3%
87
23.3%
VII
Số học sinh thi đỗ
đại học, cao đẳng công lập
(tỷ lệ so với tổng
số)
362
97.3%
362
97.3%
VIII
Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng ngoài công lập
(tỷ lệ so với tổng
số)
IX
Số học sinh nam/số
học sinh nữ
447/682
155/226
152/223
140/233
X
Số học sinh dân tộc
thiểu số
0
0
0
0
II-Thông
tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2009-2010
a)
Phòng học
STT
Nội dung
Số lượng
Bình quân
I
Số phòng học
36
Số m2/học sinh
II
Loại phòng học
-
1
Phòng học kiên cố
36
1.8
2
Phòng học bán kiên cố
-
3
Phòng học tạm
-
4
Phòng học nhờ
-
5
Số phòng học bộ môn
10
2.4
6
Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)
2
3.1
7
Bình quân lớp/phòng học
1/1
-
8
Bình quân học sinh/lớp
30/1
-
III
Số điểm trường
1
-
IV
Tổng số diện
tích đất (m2)
31.955
25
V
Tổng diện tích sân
chơi, bãi tập (m2)
5.487
4.3
VI
Tổng diện tích các phòng
1
Diện tích phòng học (m2)
36
1944
2
Diện tích phòng học bộ môn (m2)
10
940
3
Diện tích phòng chuẩn bị (m2)
6
144
3
Diện tích thư viện (m2)
3
374.4
4
Diện tích nhà tập đa năng
(Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)
1
1280
5
Diện tích phòng khác (….)(m2)
38
1050.6
VII
Tổng số thiết
bị dạy học tối thiểu
(Đơn vị tính: bộ)
Số bộ/lớp
1
Khối lớp 10
Cơ số 2
2
Khối lớp 11
Cơ số 3
3
Khối lớp 12
Cơ số 5
4
Khu vườn sinh vật, vườn địa lí (diện tích/thiết bị)
-
5
…..
VIII
Tổng số máy vi
tính đang sử dụng phục vụ học tập(Đơn vị tính: bộ)
170
Số học sinh/bộ
IX
Tổng số thiết bị
đang sử dụng
Số thiết bị/lớp
1
Ti vi
6
2
Cát xét
15
3
Đầu Video/đầu đĩa
1/2
4
Máy chiếu OverHead/projector/vật thể
2/8/8
5
Thiết bị khác: Máy quét ảnh
1
6
Máy phôtôcopy
1
X
Nhà bếp
Không có
XI
Nhà ăn
Không có
b)
Phòng ở:
Nội dung
Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)
Số chỗ
Diện tích
bình quân/chỗ
XII
Phòng nghỉ cho học sinh
bán trú
XIII
Khu nội trú
30/540
120
4.5
c)
Phòng vệ sinh
XIV
Nhà vệ sinh
Dùng cho giáo viên
Dùng cho học sinh
Số m2/học sinh
Chung
Nam/Nữ
Chung
Nam/Nữ
1
Đạt chuẩn vệ sinh*
x
x
2
Chưa đạt chuẩn vệ sinh*
(*Theo
Quyết định số 07/2007/QĐ-BGĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học và Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế quy định về tiêu
chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu)
Nội dung
Có
Không
XV
Nguồn nước sinh hoạt hợp
vệ sinh
x
XVI
Nguồn điện (lưới, phát
điện riêng)
x
XVII
Kết nối internet (ADSL)
x
XVIII
Trang thông tin điện tử
(website) của trường
x
XIX
Tường rào xây
x
III-Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên năm học 2010-2011
STT
Nội dung
Tổng số
Hình thức tuyển dụng
Trình độ đào tạo
Ghi chú
Tuyển dụng trước NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116
(Biên chế, hợp đồng làm việc ban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng
làm việc không thời hạn)
Các hợp đồng khác (Hợp đồng làm việc, hợp đồng
vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng, hợp đồng theo NĐ 68)
TS
ThS
ĐH
CĐ
TCCN
Dưới TCCN
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên
112
110
2
0
31
71
3
3
4
I
Giáo viên
Trong đó số
giáo viên dạy môn:
92
92
1
Toán
15
15
11
4
2
Lý
7
7
1
6
3
Hóa
9
9
4
5
4
Sinh
6
6
2
4
5
Công nghệ
2
2
0
2
6
Tin học
5
5
1
4
7
Văn
13
13
7
6
8
Lịch sử
6
6
2
4
9
Giáo dục công dân
3
3
0
3
10
Địa lý
5
5
0
5
11
Thể dục – GDQP
6
6
0
6
12
Tiếng Anh
10
10
1
9
13
Tiếng Nga
2
2
0
2
14
Tiếng Pháp
3
3
0
3
II
Cán bộ quản lý
4
4
2
2
1
Hiệu trưởng
1
1
1
2
Phó hiệu trưởng
3
3
1
2
III
Nhân viên
16
14
2
1
Nhân viên văn thư
1
1
1
2
Nhân viên kế toán
1
1
1
3
Thủ quĩ
1
1
1
4
Nhân viên y tế
1
1
1
5
Nhân viên thư viện
2
2
2
6
Giáo vụ
1
1
1
7
Giám thị
1
1
1
8
Thiết bị
4
4
2
2
9
Bảo vệ
3
1
2
3
10
Lái xe
1
1
1
IV-Cam kết
chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, năm học 2010-2011
STT
Nội dung
Cả 3 khối lớp
I
Điều kiện tuyển sinh
* Đối với lớp 10: - Học sinh có hộ khẩu tỉnh Hải Dương,
độ tuổi từ 15 đến 17, năm học cuối cấp phải có hạnh kiểm tốt, học lực từ Khá
trở lên, tốt nghiệp THCSloại Khá, Giỏi (nếu học sinh không
có hộ khẩu thường trú tại Tỉnh Hải Dương phải được sự chấp thuận của UBND
Tỉnh Hải Dương)
- Môn đăng kí vào lớp chuyên có điểm TB cả năm lớp 9 từ
8,0 trở lên (đối với các môn
chuyên Toán, Tin, Lý, Hoá, Sinh; mônTin lấy điểm TB của môn Toán), từ 7,0 trở lên (đối với các môn Văn,
Sử, Địa, Tiếng Anh; 3 môn Anh, Nga, Pháp lấy điểm TB môn Tiếng Anh).
II
Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ
·Đảm bảo chương trình giáo dục theo qui định của Bộ đối với các trường
THPT.
·Đảm bảo chương trình dạy chuyên đối với các lớp chuyên, các tiết tự chọn
theo quy định của Bộđược ưu tiên cho
các môn chuyên và các môn thi Đại học.
·Đảm bảo giáo dục toàn diện cho học sinh
III
Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.
Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh
·Phối hợp giữa nhà trường và gia đình: Thường xuyên kết hợp giữa nhà
trường và gia đình để thống nhất việc giáo dục học sinh.
·Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh:
Nghiêm
chỉnh thực hiện 5 nề nếp học tập:
1.
Đi học đều đặn đúng giờ, mang đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập
2.
Họp bài và làm bài đầy đủ trước khi lên lớp
3.
Trật tự nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài
4.Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra thi cử
5. Luôn có ý chí phấn
đấu vươn lên không ngừng trong học tập
-
Tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, nhân cách để trở thành con người có ích
cho xã hội. Kính trọng, lễ phép nghe lời ông bà, bố mẹ, thầy cô giáo và người
trên. Thương yêu nhường nhịn anh chị em, biết quan tâm giúp đỡ người khác
- Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các buổi lao động,
sinh hoạt tập thể của trường, của lớp, các hoạt động văn nghệ, thể dục, thể
thao, các cuộc thi, các hoạt động nhân đạo, từ thiện…
-
Thực hiện nghiêm túc các qui định của pháp luật, giữ gìn trật tự an ninh
trong trường và ngoài xã hội. Không gây gổ đánh nhau, không sử dụng tàng trữ
văn hóa phẩm có nội dung xấu, không tàng trữ và mang theo vũ khí chất gây nổ
đến trường. tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội như : cờ bạc, số
đề, nghiện hút ma túy…
- Nghiêm cấm học sinh hút thuốc lá, ăn quà vặt trong
trường, thực hiện nghiêm túc 15 phút truy bài đầu giờ. Trong các buổi học học
sinh không được ra ngoài khu vực trường
-
Nghiêm cấmhọc sinh đi xe máy đến
trường.
-
Tiết kiệm trong sử dụng điện, nước, xe đạp phải gửi vào trong trường đúng nơi
qui định theo hướng dẫn của bảo vệ
-
Không vẽ bẩn lên tường, lên bàn ghế, giữ gìn các bồn hoa cây cảnh, giữ gìn vệ
sinh, bảo quản các thiết bị trong phòng học, nhà vệ sinh
-
Mặc đồng phục, đeo phù hiệu cả tuần khi đến trường ( kể cả học buổi chiều)
IV
Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết
phục vụ học sinh (như các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin
học ...)
* Trường chuyểnra địa điểm mới từ 8/2007, được công nhận đạt chuẩn Quốc gia 6/2009.
Trường có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại phục vụ
hiệu quả cho việc dạy và học. Trường có 10 phòng học bộ môn, 2 phòng công nghệ,
1 phòng nghe nhìn với đầy đủ thiết bị dạy học như máy vi tính (có nối mạng),
dụng cụ thí nghiệm, có thư viện điện tử, phòng đọc chuẩn cho giáo viên và học
sinh.
V
Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở
cơ sở giáo dục
·Quan tâm đều khắp tới tất cả học sinh, tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể
để giúp học sinh học tập tốt, rèn luyện tốt.
·Cấp học bổng cho các học sinh có thành tích học tập cao.
·Huy động các quỹ học bổng khác để trợ cấp cho các học sinh nghèo, vượt
khó học giỏi
·Miễn thu các khoản đóng góp cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
·Có chỗ ở nội trú cho học sinh ở các huyện.
·Được quan tâm giáo dục về kỹ năng sống và hiểu biết xã hội, định hướng
nghề nghiệp trong tương lai.
VI
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý
của cơ sở giáo dục
·Trường có tổng số 112 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó biên chế
110, hợp đồng theo Nghị định 68CP của Chính phủ: 2; Ban giám hiệu: 4 (1 Hiệu
trưởng, 3 Phó hiệu trưởng); Có 92 thầy cô trực tiếp giảng dạy và 16cán bộ văn
phòng.
·Các thầy cô giáo của trường có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt. Toàn
trường có 31 thầy cô giáo có trình độ Thạc sĩ, 7 thầy cô có trình độ Sau đại
học, 8 thầy cô đang theo học Cao học.
·Hầu hết giáo viên được tuyển chọn về trường đều là các thầy cô giáo giỏi,
tốt nghiệp trường ĐHSP Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội, tốt nghiệp từ Khá
trở lên.
·Tổ chức dạy và học theo điều lệ trường THPT và Quy chế hoạt động của
trường THPT chuyên. Đào tạo học sinh giỏi toàn diện và đào tạo mũi nhọn là
học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế.
VII
Kết quả đạo đức, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến
đạt được
* Kết quả học tập dự kiến:
- Duy trì, giữ vững thành tích
học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế về số lượng và nâng cao chất lượng giải, phấn
đấu đứng trong Tốp 5 toàn Quốc về thành tích học sinh giỏi. Phấn đấu có học
sinh dự thi Quốc tế và khu vực. Phấn đấu 95% số học sinh dự thi Học sinh giỏi
Tỉnh có giải, 100% các bộ môn đều có giải Nhất tỉnh. Phấn đấu 100% số học
sinh trong đội tuyển Quốc gia đều là học sinh trường THPT chuyên Nguyễn Trãi.
- Đảm bảo100% học sinh khối 12 thi đỗ tốt nghiệp, có
ít nhất 25% tốt nghiệp loại giỏi và 95% học sinh đỗ vào các trường đại học,
cao đẳng.
- Đảm bảo 65% số học sinh toàn trường
đạt danh hiệu học sinh giỏi, 35% đạt danh hiệu học sinh Tiên tiến
* Sức
khoẻ của học sinh dự kiến đạt được: 100% học sinh đều có sức khoẻ tốt.
VIII
Khả năng học tập tiếp tục của học sinh
Đảm bảo tất cả học sinh tốt nghiệp THPT đều có thể tiếp
tục học tiếp ở bậc Đại học và cao hơn.